• Tìm kiếm

Quy Định Về Mã Vạch Sản Phẩm: Thủ Tục Và Truy Xuất Nguồn Gốc

18 giờ trước | Thứ sáu, 16/10/2026 - 03:02

Quy định về mã vạch sản phẩm tại Việt Nam hiện nay chủ yếu nằm trong Nghị định 37/2026 của Chính phủ, hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Doanh nghiệp được khuyến khích dùng mã số mã vạch trong quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc, còn khi dùng mã chuẩn GS1 mang tiền tố Việt Nam thì phải đăng ký và nộp phí theo quy định. 

Bài viết tóm tắt các quy định về mã vạch trên sản phẩm theo từng nhóm vấn đề: văn bản điều chỉnh, thủ tục đăng ký, truy xuất nguồn gốc, mã vạch hàng nhập khẩu và xuất khẩu, kèm bảng so sánh mã Việt Nam với mã nước ngoài và các sai lầm cần tránh. Nội dung được viết theo góc nhìn của delfi.com.vn, đơn vị cung cấp giải pháp Auto ID, RFID và Enterprise Mobility cho doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực như bán lẻ, logistics, sản xuất và kho vận. 

1. Quy Định Về Mã Vạch Sản Phẩm Tại Việt Nam

Mã vạch sản phẩm tại Việt Nam

Mã vạch sản phẩm tại Việt Nam

Quy định về mã vạch sản phẩm là hệ thống quy tắc về đăng ký, sử dụng và quản lý mã số mã vạch trên hàng hóa. Hiện nay khung chính là Nghị định 37/2026 ban hành ngày 23/01/2026, có hiệu lực cùng ngày, theo đó việc ứng dụng mã vạch được khuyến khích chứ không bắt buộc đối với mọi sản phẩm.

Sau đây là văn bản điều chỉnh và câu trả lời cho thắc mắc phổ biến nhất: có bắt buộc dùng mã vạch hay không.

1.1 Văn bản nào điều chỉnh mã số mã vạch?

Nghị định 37/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và được Chính phủ ban hành ngày 23/01/2026. Trong đó có phần riêng về ứng dụng mã số mã vạch trong quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Nghị định cũng định nghĩa mã vạch rộng hơn truyền thống, gồm mã một chiều, mã hai chiều như QR code, Data Matrix, PDF417 và cả chip RFID.

Điều này có ý nghĩa thực tế: khi nói quy định về mã vạch trên sản phẩm, doanh nghiệp không chỉ cần nghĩ đến mã EAN truyền thống mà còn cả QR code dùng cho truy xuất hoặc nhãn điện tử. Bạn nên đọc trực tiếp văn bản trên cổng thông tin pháp luật của Chính phủ để đối chiếu điều khoản cụ thể.

1.2 Doanh nghiệp có bắt buộc phải dùng mã vạch không?

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Nghị định khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ứng dụng mã số mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc, nhưng khi đã chọn ứng dụng thì phải thực hiện theo quy định liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế, siêu thị, sàn thương mại điện tử và nhà phân phối lớn thường yêu cầu hàng hóa có mã vạch chuẩn để nhập kho và bán lẻ.

Vì vậy, dù luật không ép buộc, việc có mã vạch hợp chuẩn gần như là điều kiện thương mại. Một số tài liệu phân tích còn cho rằng truy xuất nguồn gốc đang trở thành yêu cầu bắt buộc với nhóm hàng có rủi ro cao, nên doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục hàng hóa của mình với văn bản chính thức.

2. Thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm

Thủ tục đăng ký gồm ba bước: chuẩn bị hồ sơ trực tuyến, nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia kèm phí, rồi nhận quyền sử dụng mã bản điện tử. Nếu hồ sơ đầy đủ và đã nộp phí, cơ quan xử lý cấp trong 07 ngày làm việc.

Dưới đây là chi tiết từng phần, kèm lưu ý để tránh bị trả hồ sơ.

2.1 Hồ sơ và trình tự cấp quyền sử dụng

Với mã chuẩn GS1 mang tiền tố quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp đăng ký trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nộp phí cấp cùng phí duy trì theo quy định. Hồ sơ được thực hiện trực tuyến, và nếu đầy đủ, hợp lệ cùng đã đóng phí thì quyền sử dụng mã bản điện tử được cấp trong 07 ngày làm việc. Mẫu đơn đăng ký nằm trong phụ lục của Nghị định 37/2026.

Mẹo thực tế: nên chuẩn hóa danh mục sản phẩm và tên doanh nghiệp đúng với giấy đăng ký kinh doanh trước khi nộp, vì sai lệch thông tin là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ phải sửa. Một số trang tư vấn còn nhắc đến thời hạn cấp khác nhau theo văn bản cũ, nên hãy dùng mốc 07 ngày làm việc theo Nghị định 37 làm chuẩn.

2.2 Phí và nghĩa vụ duy trì

Doanh nghiệp phải nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng, đồng thời phí duy trì hằng năm. Nhiều tài liệu tư vấn nêu mức phí cấp mã doanh nghiệp GS1 là 1.000.000 đồng, nhưng biểu phí có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, nên cần kiểm tra mức thu hiện hành trên Cổng dịch vụ công trước khi lập ngân sách.

Lưu ý thực tế: nếu để quyền sử dụng hết hiệu lực mà vẫn in mã trên bao bì, doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm, vì vậy nên đặt lịch nhắc gia hạn.

2.3 Sau khi được cấp mã, in tem như thế nào?

Có mã mới chỉ là bước đầu; mã phải in rõ, quét được và đúng kích thước thì mới dùng được trong bán lẻ và kho. Doanh nghiệp nên chọn máy in phù hợp sản lượng và kiểm tra chất lượng mã sau khi in. Để chọn thiết bị, bạn có thể tham khảo các dòng sản phẩm máy in mã vạch Zebra rồi đối chiếu với nhu cầu in thực tế.

3. Quy định mới về truy xuất nguồn gốc theo Nghị định 37/2026

Máy quét mã vạch Delfi

Máy quét mã vạch Delfi

Nghị định 37/2026 quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc phải kết nối và chia sẻ dữ liệu, đồng thời yêu cầu dùng mã truy vết theo tiêu chuẩn quốc gia. Điểm mới là truy xuất không còn chỉ là gắn QR code đơn giản mà cần dữ liệu có cấu trúc.

Tiếp theo là nội dung mã truy vết và những việc doanh nghiệp nên chuẩn bị.

3.1 Mã truy vết và tiêu chuẩn TCVN 13274

Tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sử dụng mã truy vết sản phẩm và mã truy vết địa điểm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274. Hệ thống truy xuất cũng phải bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu, cùng việc xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về mã số mã vạch. Ngoài ra, nghị định đề cập hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử, cho phép thay thế nhau nếu đủ nội dung bắt buộc.

Ví dụ: một nhà sản xuất thực phẩm cần gắn mã truy vết cho từng lô, ghi nhận lô nguyên liệu, địa điểm sản xuất và thời điểm xuất kho. Nếu dữ liệu nhập tay, rất khó đáp ứng yêu cầu truy ngược nhanh.

3.2 Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Doanh nghiệp nên chuẩn hóa mã sản phẩm và mã lô, kiểm tra chất lượng in mã, trang bị thiết bị quét phù hợp tại kho và dây chuyền, rồi kết nối dữ liệu với phần mềm đang dùng. Khi chọn máy quét, cần xem loại mã (1D, 2D), môi trường và tốc độ quét; bạn có thể xem thêm bài phân loại các loại máy quét mã vạch để chọn đúng nhóm thiết bị.

Sai lầm cần tránh là chỉ lo gắn mã mà không có quy trình ghi nhận dữ liệu, khiến mã tồn tại nhưng không phục vụ được truy xuất.

4. Quy Định Mã Vạch Hàng Nhập Khẩu Và Xuất Khẩu

Mã vạch Việt Nam dùng tiền tố 893

Mã vạch Việt Nam dùng tiền tố 893

Hàng nhập khẩu thường mang mã quốc gia nước sản xuất theo chuẩn GS1, trong khi hàng sản xuất tại Việt Nam dùng tiền tố 893. Doanh nghiệp sử dụng mã nước ngoài có thể phải làm thủ tục xác nhận việc sử dụng mã nước ngoài theo mẫu trong phụ lục nghị định.

Dưới đây là cách phân biệt mã quốc gia với xuất xứ và bảng so sánh hai loại mã.

4.1 Mã quốc gia khác xuất xứ hàng hóa

Tiền tố mã vạch cho biết tổ chức GS1 của quốc gia nào đã cấp mã cho doanh nghiệp, không đồng nghĩa hàng hóa chắc chắn sản xuất tại nước đó. Vì vậy không nên dùng đầu số để khẳng định xuất xứ. Về xuất xứ, nhà sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa trung thực, chính xác theo pháp luật và cam kết quốc tế.

Đây là điểm nhiều doanh nghiệp hiểu nhầm, dẫn đến ghi nhãn hoặc quảng bá sai.

4.2 So Sánh Mã Việt Nam 893 Và Mã Nước Ngoài

Tiêu chí

Mã Việt Nam (tiền tố 893)

Mã nước ngoài

Cơ quan cấp

Cơ quan quản lý của Việt Nam, đại diện GS1 Việt Nam

Tổ chức GS1 của nước cấp mã

Đối tượng thường dùng

Doanh nghiệp đăng ký tại Việt Nam

Hàng nhập khẩu, doanh nghiệp có mã từ công ty mẹ hoặc nhà sản xuất nước ngoài

Thủ tục tại Việt Nam

Đăng ký trên Cổng dịch vụ công, nộp phí cấp và duy trì

Có mẫu đơn đề nghị xác nhận việc sử dụng mã nước ngoài

Mục đích

Định danh sản phẩm của doanh nghiệp tại Việt Nam

Giữ mã đã có để bán ở nhiều thị trường

Lưu ý

Không dùng đầu 893 khi chưa đăng ký

Cần giữ hồ sơ chứng minh quyền sử dụng mã

Có thể thấy mã Việt Nam thuận lợi cho thị trường nội địa, còn mã nước ngoài giúp thống nhất mã khi doanh nghiệp bán đa quốc gia. Quan trọng là chọn một mã định danh nhất quán cho mỗi sản phẩm, tránh một hàng hóa có nhiều mã gây nhầm lẫn kho và hệ thống.

5. Những Sai Lầm Pháp Lý Thường Gặp Khi Dùng Mã Vạch

Hai sai lầm phổ biến nhất là dùng mã khi chưa đăng ký hoặc quyền sử dụng đã hết hiệu lực, và nhầm mã vạch với chứng nhận chất lượng hay xuất xứ. Cả hai đều dễ gây rủi ro pháp lý và uy tín.

5.1 Dùng mã khi chưa đăng ký hoặc đã hết hiệu lực

Một số tài liệu tư vấn nêu việc dùng đầu số 893 mà chưa được cấp giấy chứng nhận, hoặc dùng mã khi quyền sử dụng hết hiệu lực, là hành vi có thể bị xử lý. Doanh nghiệp nên đăng ký đúng, theo dõi thời hạn và giữ hồ sơ để đối chiếu khi cần.

5.2 Nhầm mã vạch với chứng nhận chất lượng

Mã vạch chỉ là phương tiện định danh và lưu thông tin, không chứng minh sản phẩm đạt chất lượng hay đúng xuất xứ. Nếu hàng hóa thuộc nhóm phải công bố hợp quy hoặc kiểm tra chất lượng thì phải thực hiện riêng. Vì thế, không nên quảng bá "có mã vạch là đạt chuẩn".

Kết luận

Tóm lại, quy định về mã vạch sản phẩm tại Việt Nam hiện dựa trên Nghị định 37/2026: ứng dụng mã vạch được khuyến khích, mã chuẩn GS1 mang tiền tố Việt Nam phải đăng ký và nộp phí, còn truy xuất nguồn gốc cần dùng mã truy vết theo TCVN 13274 và dữ liệu kết nối. Doanh nghiệp nên đăng ký đúng, theo dõi hiệu lực, chuẩn hóa dữ liệu và trang bị thiết bị in, quét phù hợp.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần máy in mã vạch, máy quét, PDA hoặc giải pháp quản lý hàng hóa bằng mã vạch phù hợp với quy mô và quy trình vận hành, hãy liên hệ delfi.com.vn để được đội ngũ chuyên gia tư vấn.

Số lần xem: 11

         

CÔNG TY CỔ PHẦN DELFI TECHNOLOGIES

Mã số thuế: 0308722142 do Sở kế hoạch và Đầu Tư TP. HCM cấp ngày 21/05/2009
Trụ sở: Tòa nhà Delfi, 38 Đường Phan Đình Giót (Số cũ: A4-E23 Trường Sơn), Phường Tân Sơn Hoà, Hồ Chí Minh
Hotline: 0948 490 070
Email: info@delfi.com.vn

TRỤ SỞ HỒ CHÍ MINH

 Địa chỉ: Tòa nhà Delfi, 38 Đường Phan Đình Giót (Số cũ: A4-E23 Trường Sơn), Phường Tân Sơn Hoà, Hồ Chí Minh

 Hotline: 0948 490 070

Xem bản đồ

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

 Địa chỉ: Tầng 5, Số 398 Phố Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội

 Hotline: 0948 490 070

 Xem bản đồ

VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG

 Địa chỉ: Tầng 503, Toà nhà Local Beans, Số 84 Châu Thị Vĩnh Tế, P. Mỹ An, Q. Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

 Hotline: 0948 490 070

  Xem bản đồ

Delfi